Mục lục bài viết

  • 1. Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ?
  • 2. Có được cưỡng chế đất đai đã cầm cố cho người khác để thi hành án ?
  • 3. Nhà đất trong thời gian cầm cố có được cho hay tặng không ?
  • 4. Con trai cầm cố sổ của bố mẹ để vay tiền thì xử lý thế nào ?
  • 5. Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

1. Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ?

Chào luật sư. Tôi Xin hỏi luật sư về vấn đề này : cầm sổ đỏ của gia đình tôi: tháng 12. 2017 tôi và chị gái mượn sổ đỏ của mẹ để vay ở hiệu cầm đồ 200. 000. 000đ để làm ăn với lãi suất 4000đ/ 1tr/ ngày( trước khi làm hợp đồng vay tiền tôi cũng đã nói trước là vay tạm và ra tết chủ cầm đồ sẽ đẩy ngân hàng giúp tôi) nhưng công việc không được ý muốn nên tiền lãi hàng tháng tôi mới trả được 10tr và chưa trả được lãi 2 tháng.

Hiện nay tôi được biết chủ cầm đồ đã sang tên sổ đỏ của mẹ tôi sang tên chủ hiệu cầm đồ và họ không thông báo việc này với mẹ tôi và gia đình tôi. Vậy xin hỏi luật sư chủ hiệu cầm đồ có được quyền sang tên sổ đỏ của mẹ tôi không a( thời gian làm hợp đồng công chứng là 1 năm mới hết hạn trả gốc}. Tôi đang rất lo lắng vì chủ hiêu cầm đồ có nói với chị em tôi sẽ bán đất của mẹ tôi bằng sổ đỏ tên của họ đã sang tên ?

Rất mong luật sư trả lời thắc mắc giúp tôi để tôi có hướng giải quyết ạ. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Cầm cố tài sản:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 314 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Quyền của bên nhận cầm cố

1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

Như vậy, cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Về bản chất, việc nhận cầm cố là nhận cầm giữ tài sản, trong khi quyền sử dụng đất và nhà ở là tài sản là những đối tượng không thể thực hiện được việc cầm giữ.

Nhà nước không thừa nhận việc cầm cố quyền sử dụng đất và nhà ở. Vì thế, đối với tiệm cầm đồ thì không được thực hiện việc nhận cầm cố nhà đất. Nếu bạn và bên nhận cầm cố thực hiện việc cầm cố quyền sử dụng đất của bố mẹ bạn thì các giao dịch này không có giá trị pháp lý và sẽ bị tuyên vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 do vi phạm điều cấm của pháp luật.

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, trong trường hợp này chủ hiệu cầm đồ không được quyền sang tên sổ đỏ của mẹ bạn sang của mình dưới bất kì hình thức nào , vì như vậy là trái quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

2. Có được cưỡng chế đất đai đã cầm cố cho người khác để thi hành án ?

Kính chào Luật sư, tôi tên T có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp. Tôi có người chị tên H, ngày 11/03/2011 có cầm cố của bà Liên 7000 mét vuông đất lúa với giá 150 triệu. Do bà Liên có vay của ông Tuấn 200 triệu với hợp đồng một năm và không thế chấp tài sản, 5 tháng sau bà Liên trả được 50 triệu, quá thời hạn một năm do trả nợ chậm nên ông T đã kiện bà L ra tòa.
Ra tòa ông T bắt buộc bà Liên phải trả đủ số nợ còn lại là 150 triệu trong một lần, do bà L không có khả năng trả đủ trong một lần nên đã xin trả nợ từ từ, nhưng ông T không chấp nhận và tòa án đã thuận theo ý của ông Tuấn không cho bà Liên trả nợ từ từ. Phán quyết của tòa án có hiệu lực từ ngày 4/7/2011. Ông T đã yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại 7000 mét vuông đất lúa của bà L (Là 7000 mét vuông đất lúa chị của tôi đang cầm cố), sau nhiều lần giảm giá nhưng không có ai đấu giá và vẫn cương quyết không cho bà L trả nợ từ từ nên chấp hành viên đã tiến hành cưỡng chế.
Luật sư tư vấn giúp tôi là tòa án giải quyết như vậy có đúng không? và phần đất lúa 7000 mét vuông chị tôi đã cầm cố sẽ giải quyết như thế nào?

Cưỡng chế đất đai đã cầm cố cho người khác để thi hành án đúng hay sai ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về việc tiến hành thi hành án của cơ quan thi hành án:

– Điều 75 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 của Quốc hội (Luật số 64/2014/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự) có quy định:

“Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp

Trường hợp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án mà có tranh chấp với người khác thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế và yêu cầu đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chấp hành viên xử lý tài sản đã kê biên theo quyết định của Toà án, cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chấp hành viên yêu cầu mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tài sản được xử lý để thi hành án theo quy định của Luật này.”

– Tại Điểm 33 Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án sửa dổi, bổ sung Điều 75 Luật thi hành án dân sự 2008 như sau:

Điều 75. Giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án:

1. Trường hợp tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng chế để thi hành án mà có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp về quyền của họ được khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tại Tòa án hoặc không đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì Chấp hành viên xử lý tài sản để thi hành án theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp có căn cứ xác định giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đó.

Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đó.

3. Trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật này và khoản 1, khoản 2 Điều này để thi hành án thì không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án.”

Theo đó, trường hợp tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng chế để thi hành án mà có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp về quyền của họ được khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tại Tòa án hoặc không đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì Chấp hành viên xử lý tài sản để thi hành án theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp của bạn, do mảnh đât này của bà L ( người phải thi hành án) là tái sản đang có tranh chấp tức cầm cố cho chị H. Do đó, Chấp hành viên phải thông báo cho các đương sự và chị H về quyền được khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, theo thông tin của bạn đã nêu, theo yêu cầu của ông T Tòa án đã tiến hành phát mại miếng đất trên, sau đó là tiễn hành cưỡng chế mà không hề tiến hành thủ tục như trên. Do đó, Chị H có thể khiếu nại đối với hành vi này của cơ quan thi hành án theo quy định tại Điều 140 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi năm 2014:

Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án

1. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên như sau:

a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;

b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định;

Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;

c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;

d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó.

Trường hợp do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại.

Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

đối với trường hợp này, tài sản là miếng đất dduàitĐây là một giao dịch dân sự trái pháp luật và không được pháp luật bảo vệ. Do đó, kể cả khi chị bạn có kiện ra tòa giao dịch này cũng đều bị coi là “Giao dịch vô hiệu”, đương nhiên bị Tòa án hủy hợp đồng và các bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Thứ hai, về tính hợp pháp của giao dịch cầm cố trong trường hợp này:

Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Căn cứ theo Điều 310, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hiệu lực của cầm cố tài sản như sau:

Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản

1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Theo đó, cầm cố là một trong những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. Tuy pháp luật không quy định rõ nhưng ta có thể xác định đối tượng của biện pháp bảo đảm này phải là động sản bởi đó là việc “chuyển giao tài sản” thuộc sở hữu của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ và cầm cố tài sản này có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho một bên nhận cầm cố. Do đó, đất đai là bất động sản, thuộc sở hữu nhà nước, còn bản chất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không phải giấy tờ có giá cho nên đối với trường hợp của bạn đã cung cấp việc chị H nhận cầm cố miếng đất của bà L với giá 150 triệu là không đúng với quy định của pháp luật và giao dịch này sẽ không được pháp luật bảo vệ. Chính vì vậy, theo quy định tại Điều 75 như trên, dù chị H có tiến hành khởi kiện ra Tòa án thì Tòa án sẽ tuyên bố “giao dịch dân sự vô hiệu”và các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu và các bên trao trả cho nhau những gì đã nhận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>&gt Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

3. Nhà đất trong thời gian cầm cố có được cho hay tặng không ?

Xin chào luật Minh Khuê! Vào năm 2001 mẹ tôi là bà Nguyễn Thị B có cố cho ông Lê Văn N và bà Trần Thị P 12 công đất ruộng với giá là 60 chỉ vàng 24k loại 97%. Văn bản cố đất do bà B, tôi, ông T (con bà B) ký tên, thời gian cố là 25 năm nếu đến hạn không chuộc lại thì mất. Nhưng đến năm 2010 mẹ tôi cho ông T 07 công, tôi 05 công đất, đến năm 2012 tôi xuất ra 20 chỉ vàng trả cho ông Năm, đến nay còn nợ lại ông Năm 40 chỉ vàng, mẹ tôi già yếu không có khả năng trả, còn ông T không chịu trả số tiền còn lại.
Vậy cho tôi hỏi Mẹ tôi có thể đề nghị tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi và ông T để bán phần đất trả cho ông N và bà P được hay không. Và trình tự và thủ tục làm sao ?
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng.

Con trai cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bố mẹ để vay tiền thì xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thế chấp và cầm cố tài sản như sau:

Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp

1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

4. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

6. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

8. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Điều 321. Quyền của bên thế chấp

1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về cầm cố tài sản như sau:

Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản

1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố

1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 312. Quyền của bên cầm cố

1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Căn cứ những quy định kể trên, bạn cần xác định rõ lại, giao dịch giữa mẹ bạn và ông N là cầm cố hay thế chấp để xác định những quyền và nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp/ Cầm cố. Nếu diện tích đất kể trên hoặc GCN QSDĐ của diện tích đó được giao cho ông N từ thời điểm giao kết thì đó là giao dịch cầm cố. Còn nếu không được giao cho ông N thì đó là giao dịch thế chấp.

Theo những quy định kể trên của Bộ luật dân sự 2015, khi cầm cố thì BĐS được cầm cố cũng không thể sang tên, chuyển nhượng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được và trong thời gian thế chấp, mẹ bạn cũng không được quyền tặng cho tài sản thế chấp, do đó, việc tặng cho quyền sử dụng diện tích đất nói trên của mẹ bạn với bạn và ông T là trái với quy định của pháp luật. Do bạn không nêu rõ rằng diện tích đất mẹ bạn tặng cho 2 anh em bạn đã được làm sổ đỏ, mang tên sở hữu của từng người chưa. nên chúng tôi không thể đưa ra nhận định chính xác. Nếu có thì GCN QSDĐ mang tên từng người thì có thể bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013: Theo khoản 2, 3 điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Theo điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định thủ tục thu hồi giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp:

“Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm đ Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”

8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.”

– Theo khoản 4 điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính:

Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:

– Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu đã có GCN QSDĐ cho anh em bạn, mẹ bạn vân xóc thể đề nghị thu hồi GCN QSDĐ đó do được cấp sai quy định của Pháp luật.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162 .

>&gt Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

4. Con trai cầm cố sổ của bố mẹ để vay tiền thì xử lý thế nào ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Anh trai của tôi năm nay 16 tuổi, do hư hỏng phá phách dẫn đến việc vay tiền của bạn nên anh trai của tôi đã lén lút lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên đứng tên bố mẹ để cầm cố tại cửa hàng với số tiền 50 triệu đồng.
Hiện tại, do anh trai của tôi không có khả năng chi trả nên cửa hàng họ khởi kiện ra tòa. Tôi muốn hỏi trường hợp này anh tôi phải chịu trách nhiệm như thế nào? Bố mẹ có phải ngồi tù hay chịu trách nhiệm thay anh không ?
Cám ơn luật sư tư vấn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 311 Bộ luật dân sự năm 2015 về nghĩa vụ của bên cầm cố:

1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 312 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền của bên cầm cố:

1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản cầm cố, mà chỉ có thể thực hiện các giao dịch như thế chấp tại ngân hàng. Tuy nhiên, trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất là tài sản chung của bố mẹ thì cần phải sự thỏa thuận và đồng ý bằng văn bản của bố mẹ.

Đối với giao dịch giữa anh trai bạn và cửa hàng cầm cố sẽ bị tòa án tuyên là vô hiệu, anh trai bạn sẽ phải hoàn lại số tiền 50 triệu đồng cho cửa hàng và cửa hàng có nghĩa vụ trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về cho gia đình bố mẹ bạn.

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì anh bạn đã 16 tuổi vậy trường hợp này anh bạn có nghĩa vụ phải tự mình thực hiện các nghĩa vụ dân sự theo Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015. Anh trai của bạn phải dùng tài sản của mình để đảm bảo cho khoản tiền cầm cố là 50 triệu đồng, bố mẹ bạn không có nghĩa vụ phải trả khoản vay này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>&gt Xem thêm:  Thủ tục sang tên xe ô tô cùng tỉnh và mức phạt khi chậm sang tên

5. Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không? Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn nội dung sau: người làm hiệu cầm đồ nếu cho khách hàng vay tiền bằng tín chấp có sai luật không? Sổ đỏ có được coi là vật có giá trị để thế chấp vay tiền ở hiệu cầm đồ không ?
Rất mong được giải đáp của luật sư! Kính thư!
Người gửi: T.B

>> Tư vấn pháp luật dân sự, hành chính, hình sự, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

1. Người làm hiệu cầm đồ cho khách hàng vay tiền bằng tín chấp có sai luật không? Câu trả lời là không.

Tín chấp tức là việc một người cho người khác vay tiền nhưng không cần sự bảo đảm thực hiện bằng tài sản mà chỉ cần dựa trên uy tín của người đó hay một người khác. Trong quan hệ cầm cố tài sản (hay còn gọi là cầm đồ), pháp luật dân sự quy định là một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Quan hệ cầm cố tài sản có đặc trưng là có sự chuyển giao tài sản của bên cầm cố sang cho bên nhận cầm cố, do đó, nếu không có sự chuyển giao tài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố sẽ không làm phát sinh quan hệ cầm cố tài sản, mà là một quan hệ pháp luật khác. Trong trường hợp người làm hiệu cầm đồ cho khách hàng vay tiền bằng tín chấp không trái pháp luật, nhưng cũng không làm phát sinh quan hệ cầm cố tài sản, bởi trong quan hệ này không có sự chuyển giao tài sản từ bên cầm cố sang cho bên nhận cầm cố. Đây chỉ là một quan hệ pháp luật vay tiền bình thường giữa các chủ thể với nhau mà thôi.

2. Sổ đỏ có được coi là tài sản có giá trị để thế chấp vay tiền ở hiệu cầm đồ không? Câu trả lời là có.

Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Theo Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 về cầm cố tài sản thì Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do đó, sổ đỏ hoàn toàn có thể được là tài sản có giá trị để trở thành tài sản cầm cố khi vay tiền. Tuy nhiên để quan hệ cầm cố tài sản được hợp pháp thì người cầm cố phải là người đứng tên trên sổ đỏ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp