Mục lục bài viết

  • 1. Mẫu hợp đồng đặt cọc thông dụng mới nhất
  • 2. Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, ô tô
  • 3. Mẫu hợp đồng đặt cọc về quyền sử dụng của đất và tài sản gắn liền mới nhất
  • 4. Vi phạm hợp đồng đặt cọc và giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc ?

1. Mẫu hợp đồng đặt cọc thông dụng mới nhất

Công ty Luật Minh Khuê hướng dẫn soạn hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Giới thiệu mẫu hợp đồng đặt cọc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

=====o0o=====

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;
  • Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ nhu cầu và năng lực của Các Bên tham gia Hợp đồng.

Hôm nay, ngày…………tháng…….năm………., tại , Các Bên gồm:

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A): Bao gồm

Ông:…………………………..

Sinh ngày

:

CMND số

:

………… do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày… tháng… năm….

Hộ khẩu thường trú:

Bà:………………………………

Sinh ngày

:

CMND số

:

………… do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày… tháng… năm….

Hộ khẩu thường trú:
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B): Bao gồm

Ông:…………………………..

Sinh ngày

:

CMND số

:

………… do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày… tháng… năm….

Hộ khẩu thường trú:

Bà:………………………………

Sinh ngày

:

………..

CMND số

:

HK thường trú

:

Ông………………………………….và Bà……………………………………là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số:…….. do UBND ….. cấp ngày… tháng… năm…..

XÉT RẰNG

Bên B là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là ngôi nhà……….tầng tại Số…ngõ……đường…,Phường…,Quận……,Tp…….. được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……..ngày……..tháng…..năm……..

Bên B có nhu cầu chuyển nhượng và Bên A có nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất nói trên.

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, Hai Bên đồng ý ký kết Hợp đồng đặt cọc (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”) để đảm bảo ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất nói trên và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng này, với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho Bên B bằng tiền mặt với số tiền là ………………………VNĐ (Bằng chữ: …………………………………………………………..).

Số tiền đặt cọc nói trên được Bên A giao cho Bên B làm 01 (một) lần bằng tiền mặt, tại thời điểm ký Hợp Đồng này. Việc giao nhận tiền đặt cọc được các bên ký xác nhận bằng biên bản và là một phần không tách rời của Hợp Đồng.

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Mục đích đặt cọc quy định tại Điều 1 của Hợp Đồng này là để đảm bảo cho việc ký kết Hợp Đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại Số…ngõ……đường…,Phường…,Quận……,Tp……… giữa Bên A và Bên B thực hiện nghĩa vụ mà các bên cam kết theo quy định hợp đồng này.

ĐIỀU 3: ThỜI HẠN ĐẶT CỌC:

Thời hạn đặt cọc là: ………………,kể từ ngày……………tháng…………năm……………;

Khi kết thúc thời gian đặt cọc trên, ngày tiếp theo hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng công chứng……………..trừ trường hợp ngày tiếp theo đó là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ, tết hoặc các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 4: THÔNG TIN VÀ GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẨT

3.1. Thửa đất.

Thửa đất số:……………………..tờ bản đồ địa chính số:………………….;

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………… ;

Diện tích:………………..m2;

Hình thức sử dụng: Riêng …………………., Chung ……………;

Mục đích sử dụng:……………………….;

Thời hạn sử dụng:………………..;

Nhà ở:

3.2. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

Giá chuyển nhượng: …………………………..VNĐ (Bằng chữ: ………………………………………………………………………..).

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Được nhận và quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho đến khi hoàn tất thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ Bên B sang Bên A;

Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng này (mục đích đặt cọc không đạt được);

Thanh toán đầy đủ tiền đặt cọc cho Bên B tại thời điểm ký kết hợp đồng đặt cọc;

Phối hợp chặt chẽ với Bên B trong việc làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi hết Thời hạn đặt cọc đồng thời chịu các khoản thuế và chi phí có liên quan theo thỏa thuận của các bên trong Hợp Đồng này;

Các quyền và nghĩa vụ có liên quan khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Được Bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền đặt cọc theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Bên A quản lý;

Phối hợp chặt chẽ với Bên A trong việc làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Căn Hộ từ Bên B sang Bên A theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu các khoản thuế và chi phí có liên quan theo thỏa thuận của các bên trong Hợp Đồng này.

Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng này (mục đích đặt cọc không đạt được);

Các quyền và nghĩa vụ có liên quan khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan và bảo đảm sau đây:

Việc giao kết Hợp Đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bên nào lừa dối hoặc ép buộc đối với bên kia;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp Đồng này;

Bên A cam kết số tiền dùng để đặt cọc nói trên có nguồn gốc hợp pháp;

Bên B cam kết quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B và Bên B là chủ sở hữu duy nhất. Tại thời điểm ký Hợp Đồng này, Bên B chưa ký bất kỳ thỏa thuận, cam kết nào liên quan đến việc chuyển thế chấp, bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nói trên với bất kỳ bên thứ ba nào;

Bên B cam kết chỉ có một bản gốc duy nhất các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 9: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh từ việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên. Trường hợp không tự giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp Đồng này.

Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này đều phải được các bên thống nhất và lập thành văn bản. Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng là một phần không tách rời của Hợp Đồng.

Hợp đồng có hiệu lực từ kể từ ngày các bên cùng ký và được công chứng/làm chứng bởi……

Hợp Đồng này được lập thành 02 (Hai) bản gốc, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN A

(Ký và ghi rõ Họ và Tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ Họ và Tên)

2. Giới thiệu bên bản giao nhận tiền đặt cọc:

>> Tải ngay: Mẫu biên bản giao nhận tiền đặt cọc căn hộ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–***———–

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Số: …./20…../THNC

Hôm nay, ngày …. Tháng… năm 20….; tại Hà Nội, Chúng tôi gồm :

BÊN A: BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC (Sau đây được gọi là “Bên A”)

Ông:

CMND/ CCCD số: Tại: Cấp ngày:

Hộ khẩu:

Và vợ:

CMND/ CCCD số: Tại: Cấp ngày:

Hộ khẩu:

Là đồng sở hữu căn hộ số:……., tầng………, nhà …. , Khu đô thị …………….., quận……….., thành phố…………

BÊN B: BÊN GIAO TIỀN ĐẶT CỌC (Sau đây được gọi là “Bên B”)

Ông:

CMND/ CCCD số: Tại: Cấp ngày:

Hộ khẩu:

Và vợ:

CMND/ CCCD số: Tại: Cấp ngày:

Hộ khẩu:

Hai bên đã tiến hành lập Biên bản giao nhận tiền đặt cọc theo Thoả thuận đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ số …/ …./THNC, ngày …/…/20… mà hai bên đã ký kết, với nội dung như sau:

1. Bên A đã nhận dủ số tiền đặt cọc do Bên B giao là: …….000.000 đồng (…… triệu đồng chẵn).

2. Lý do đặt cọc: Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 3 của Thoả thuận đặt cọc.

3. Số tiền đặt cọc này sẽ được trừ vào số tiền thanh toán lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 4.3 Điều 4 của Thoả thuận đặt cọc.

4. Biên bản giao nhận tiền đặt cọc này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng cho việc thực hiện Thoả thuận đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ số:…… , ngày ……/……/20…

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

BÊN ĐẶT CỌC

>&gt Xem thêm:  Hỏi về thanh toán tiền mua tài sản cố định cho công ty?

2. Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, ô tô

Quan hệ mua bán hàng hóa trong nền kinh tế thị trường rất phát triển, việc đặt cọc thể hiện cam kết giữa các bên về việc mua bán hàng hóa này sẽ được triển khai trong tương lai:

Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về đặt cọc, gọi: 1900.6162

——————————-

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

……….***……….

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN ………

Căn cứ theo sự thỏa thuận của hai bên:

Hôm nay, ngày………tháng………năm………, Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN ( Gọi tắt là bên A )

  • ÔNG :……………………..………………………..Sinh năm: ..…………….…..……
  • Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..
  • Hiện thường trú tại:..………………………..………………….….….………………
  • Và Bà :………………………..……………………Sinh năm: ..……….….…….…….
  • Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..
  • Hiện thường trú tại: ..………………………..……………………..….………………..

BÊN MUA ( Gọi tắt là bên B )

  • ÔNG :……………………..…………………………Sinh năm: ..…………….…..……
  • Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..
  • Hiện thường trú tại:..………………………..………………….….….………………

Sau khi hai bên bàn bạc và nhất trí việc mua bán………………………………………với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán: ………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Cho bên B với số tiền là: ……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Với diện tích ngang……..(m), dài……(m). Tổng diện tích…….( m2 ), DTSD:……( m2 ).

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Bên B đồng ý mua……………………………………… theo giá thỏa thuận với bên A và được chia làm…………………đợt, thanh toán bằng tiền mặt như sau:

Đợt : Sau khi ký hợp đồng mua bán ……………………………….. giữa 2 bên thì bên B đặt cọc trước cho bên A số tiền là:

……………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Đợt :……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………..

Đợt : Sau khi hoàn tất hồ sơ tại Phòng công chứng thì bên B giao tiếp số tiền cho bên A trong ngày là:

………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Đợt : Sau khi hoàn tất việc đóng thuế trước bạ và có biên nhận đăng bộ cho bên B, thì bên B phải trả hết số tiền còn lại cho bên A là:

………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

Bên A: Có trách nhiệm giúp đỡ cho bên B lo các giấy tờ thủ tục để làm trước bạ sang tên lại cho bên B và giao nhà và đất cho bên B vào ………………….………….………..

Bên B: Có trách nhiệm cùng với bên A tiến hành thủ tục trước bạ sang tên để sớm được hoàn thành và có bổn phận trả số tiền theo những điều khoản đã nêu ở điều 2.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CAM KẾT CHUNG

– Trong quá trình thực hiện việc mua bán, nếu có trở ngại gì thì hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết, không được đơn phương sửa đổi hay hủy bỏ hợp đồng mua bán này, nếu bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước.

– Trong quá trình thực hiện việc mua bán mà bên A thay đổi ý kiến không bán nữa thì phải bồi thường gấp 2 lần số tiền mà bên B đã đặt cọc.

– Ngược lại nếu bên B thay đổi ý kiến không mua nữa thì số tiền đặt cọc coi như mất không được quyền đòi lại.

– Hợp đồng này được lập thành …. bản, có giá trị pháp lý như nhau.

-Hai bên đã đọc kỹ hợp đồng và đồng ý ký tên.

-Chữ ký của hai bên A và B điều có giá trị trên mặt pháp lý.

-Hợp đồng này gồm hai bản ( mỗi bản gồm 02 trang ), mỗi bên giữ 01 bản.

-Bên B được quyền chỉ định người đứng tên trên hợp đồng công chứng mua bán.

*Ghi chú:

-Bên ……. chịu thuế thu nhập cá nhân, bên …….. chịu thuế trước bạ.

-Giá bán ghi trên hợp đồng công chứng ………………………………………………………………….

BÊN BÁN BÊN MUA

>&gt Xem thêm:  Cảm nhận về buổi đào tạo Kỹ năng tư vấn pháp luật doanh nghiệp: Một buổi học thú vị

3. Mẫu hợp đồng đặt cọc về quyền sử dụng của đất và tài sản gắn liền mới nhất

Luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc về quyền sử dụng của đất và tài sản gắn liền mới nhất theo quy định pháp luật hiện nay:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. …………………………………..…

……………………………………………………………………………………………………..

TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………..

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD :……………………………………………Cấp ngày: ..….……..……….Tại:……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ……………………………

Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm 2010

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết sẽ chuyển giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của bên B vơi một số đặc điểm về đất như sau:

Địa chỉ lô đất :

Số thửa:

Diện tích:

Mục đích sử dụng đất:

Nguồn gốc sử dụng đất:

Hình thức sử dụng:

Thời hạn sử dụng:

ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC ĐẶT CỌC

Hai bên thỏa thuận phương thức thanh tóa sẽ được chia làm hai đợt như sau:

Đợt một: bên A sẽ đặt cọc cho bên B số tiền …………( bằng chữ: …………………………………) vào ngày ……………………………….

Đợt hai: Số tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………….…………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà nội, ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

>&gt Xem thêm:  Công ty Luật TNHH Minh Khuê tổ chức tập huấn kỹ năng hổ trợ khách hàng định kỳ cho chuyên viên

4. Vi phạm hợp đồng đặt cọc và giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc ?

Thưa Luật sư: Tổng số tiền mua, bán: 1.040.000.000đvn – Tiền đặt cọc : 240.000.000đvn Khi đặt cọc chủ nhà không đưa giấy CNQSDNĐ, mà chỉ ghi diện tích của thửa đất, với lý do giấy CNQSDNĐ đã cầm cố tại ngân hàng (với số nợ là 240.000.000đvn), và đề nghị tôi đặt cọc đúng số tiền này thì mới nhận về giấy CNQSDNĐ và cho tôi xem được.

Tuy nhiên khi đã nhận tiền và nhận về giấy CNQSDNĐ và chủ nhà đã photo cho tôi 1 bản xem. Lúc này tôi mới phát hiện các sai sót giữa bản hợp đồng đặt cọc và nội dung ghi ở giấy CNQSDNĐ. Cụ thể:

1 – Hợp đồng đặt cọc:

– Diện tích đất: 92, 6 m2 – Đất thuộc diện xây dựng đô thị sử dụng suốt đời

2 – Giấy CNQSDNĐ: – Diện tích đất: 97, 5 m2 – Diện tích xây dựng nhà được công nhận: 26,3 m2

– Diện tích xây dựng không công nhận: 70,2 m2 ( phần này được xây dựng theo quy hoạch phân khu của quận Thủ Đức 1/2000 số 07/2010/UBND, ngày 29/4/2010).

– Thời gian xây nhà (cấp 4) là : năm 2006, trước thời gian quy hoạch nêu trên Hiện nay, với số tiền phải mua và số đất được công nhận sở hữu không tương xứng như ban đầu thỏa thuận, tôi không đồng ý tiếp tục tiến hành mua nữa và muốn nhận lại số tiền đã đặt cọc. Như vậy, tôi hay chủ nhà đã vi phạm hợp đồng đặt cọc. nếu tôi không vi phạm, thì tôi phải làm gì để nhận lại tiền đặt cọc?

Tôi xin cảm ơn!

Hợp đồng đặt cọc ?

Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Cầm cố tài sản.

2. Thế chấp tài sản.

3. Đặt cọc.

4. Ký cược.

5. Ký quỹ.

6. Bảo lưu quyền sở hữu.

7. Bảo lãnh.

8. Tín chấp.

9. Cầm giữ tài sản.

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Bản chất của hợp đồng đặt cọc đó là biện pháp bảo đảm để thực hiện hợp đồng mua nhà, quyền sử dụng đất. Theo thông tin bạn cung cấp, người bán đã cung cấp sai lệch thông tin cho bạn, dẫn đến việc bạn đồng ý kí kết hợp đồng và có thực hiện biện pháp bảo đảm là đặt cọc.

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Như vậy, trong trường hợp này, người mua đã bị người bán cố tình lừa dối đã thông báo sai lệch về diện tích đất cũng như tính chất đất. Do đó theo Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 hợp đồng đặt cọc này sẽ vô hiệu. Do đó hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trong trường hợp này, bạn không phải người vi phạm hợp đồng. Do đó, để nhận lại số tiền này, bạn nên yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Theo đó bạn làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân huyện nơi có bất động sản theo khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các chứng từ gì ? Chứng từ nào có thể thanh toán bằng tiền mặt ?