Những điều cần biết về thuốc điều trị dị ứng clorpheniramin [Mới nhất]

Clorpheniramin là thuốc gì? Thuốc clorpheniramin được chỉ định trong các trường hợp bệnh lí như thế nào? Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên suốt quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu và phân tích clorpheniramin là thuốc gì qua bài viết dưới đây!

Thành phần hoạt chất của thuốc: Clorpheniramin

Tên sản phẩm có chứa hoạt chất clorpheniramin: Abochlorphe; Agitec-F; Allerfar; Allermine; Axcel Chlorpheniramine; Clophehadi; Codofril; Coldrine;

1. Thuốc clorpheniramin là thuốc gì?

Thuốc clorpheniramin là thuốc chống dị ứng có các dạng bào chế và hàm lượng:

  • Viên nén: 4 mg, 8 mg, 12 mg;
  • Viên nén tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Nang: 4 mg, 12 mg. Nang tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Sirô: 2 mg/5 ml, 8mg/5ml.
  • Thuốc tiêm: 10 mg/ml (tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da), 100 mg/ml (chỉ dùng cho tiêm bắp và dưới da).

Clorpheniramin được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, mày đay.
  • Điều trị sốc phản vệ (điều trị bổ sung).

2. Hướng dẫn dùng clorpheniramin 

Thuốc điều trị dị ứng clorpheniramin
Thuốc điều trị dị ứng clorpheniramin

2.1. Cách dùng

  • Viên nén, sirô: Uống lúc no hoặc trước khi đi ngủ. Viên tác dụng kéo dài: không nhai, không bẻ.
  • Thuốc tiêm: tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút.

Dạng viên tác dụng kéo dài không khuyên dùng cho trẻ em. Viên tác dụng kéo dài 12 mg duy trì giải phóng dược chất trong vòng 12 giờ.

2.2. Liều dùng

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, mày đay 

  • Người lớn: Uống: 4 mg cách 4 – 6 giờ/lần. Tối đa: 24 mg/ngày (người cao tuổi tối đa 12 mg/ngày)
  • Trẻ em: Uống: 1 tháng tuổi – 2 tuổi: 1 mg, 2 lần/ngày; 2 – 6 tuổi: 1 mg cách 4 – 6 giờ/lần, tối đa 6 mg/ngày; 6 – 12 tuổi: 2 mg, cách 4 – 6 giờ/lần, tối đa: 12 mg/ngày; 12 – 18 tuổi: 4 mg cách 4 – 6 giờ/ lần, tối đa 24 mg/ngày.

Điều trị hỗ trợ (bổ sung) sốc phản vệ

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trong 1 phút.

  • Người lớn: 10 mg, có thể lặp lại nếu cần cho tới tối đa 4 liều/24 giờ.
  • Trẻ em dưới 6 tháng: 250 microgam/kg (tối đa 2,5 mg), lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 6 tháng – 6 tuổi: 2,5 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 6 – 12 tuổi: 5 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 12 – 18 tuổi: 10 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/ 24 giờ.

Viên tác dụng kéo dài: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi 12
giờ uống 1 viên, ngày uống không quá 2 viên, nuốt nguyên vẹn,
không bẻ viên.

Phản ứng dị ứng cấp

  • Uống 12 mg, chia 1 – 2 lần.

Phản ứng dị ứng không biến chứng

  • 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da, hoặc tĩnh mạch.

Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ

  • 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch

3. Chống chỉ định của clorpheniramin 

Chống chỉ định clorpheniramin ở các đối tượng:

  • Trẻ sơ sinh.
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người đang cơn hen cấp
  • Người bệnh phì đạị tuyến tiền liệt
  • Người mắc Glocom góc hẹp
  • Bí tiểu tiện
  • Hẹp môn vị
  • Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chế phẩm điều trị ho, cảm lạnh (bán không cần đơn) cho trẻ dưới
    2 tuổi.

4. Lưu ý thận trọng khi dùng clorpheniramin

  • Thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và người bệnh nhược cơ.
  • Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
  • Thuốc có thể gây biến chứng đường hô hấp hoặc suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị bệnh phổi tắc nghẽn hay ở trẻ em nhỏ. 
  • Thuốc có thể gây sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài.
  • Tránh dùng clorpheniramin cho người bệnh bị tăng nhãn áp.
  • Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.
  •  Trẻ em có thể gây kích thích thần kinh nên hết sức thận trọng khi dùng clorpheniramin cho các bệnh nhân này, nhất là ở trẻ có tiền sử động kinh.

Thuốc điều trị dị ứng clorpheniramin

5. Tương tác thuốc khi dùng clorpheniramin

  • Thuốc ức chế monoamin oxydase: làm kéo dài và tăng tác dụng thuốc.
  • Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ: có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh của clorpheniramin.
  • Phenytoin: Clorpheniramin có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
  • Dasatinib, pramilintid: làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
  • Cholinesterase và betahistidin:Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.

Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất kháng muscarin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

6. Đối tượng đặc biệt khi dùng thuốc

6.1. Phụ nữ có thai

Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.

6.2. Thời kỳ cho con bú

Hiện không có bằng chứng khẳng định clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ hay không nhưng các thuốc kháng H1 khác được tìm thấy trong sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

6.3. Người lái xe hoặc điều khiển máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm vận động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Tránh dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

7. Tác dụng phụ của thuốc clorpheniramin

Tác dụng phụ phổ biến bao gồm:

  • Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (các tác dụng phụ này thường hết sau vài ngày điều trị)
  • Trẻ em (đặc biệt là sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.
  • Thần kinh: Ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em).
  • Nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.
  • Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.

8. Cách bảo quản thuốc clorpheniramin

  • Viên nén tác dụng kéo dài để nơi khô, mát.
  • Dạng sirô nên để nơi mát và tối.
  • Thuốc tiêm tránh ánh sáng. Bảo quản dưới 30 C.

Thuốc clorpheniramin có tác dụng chống dị ứng, sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và xử lí kịp thời nếu có các tác dụng phụ xảy ra.

Dược sĩ Trịnh Anh Thoa

Nguồn: youmed.vn
Từ khóa tìm kiếm: Những điều cần biết về thuốc điều trị dị ứng clorpheniramin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *