Mục lục bài viết

  • 1. Xin giấy dịch chuyển nghĩa vụ quân sự ?
  • 2. Trường hợp nào phải đi thực hiện nghĩa vụ quân sự ?
  • 3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi chuyển khẩu đến địa phương khác ?
  • 4. Có lệnh gọi tham gia nghĩa vụ quân sự có được đăng ký kết hôn hay không ?
  • 5. Điếc 1 bên tai có đủ tiêu chuẩn sức khỏe nhập ngũ không ?

1. Xin giấy dịch chuyển nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, cháu năm nay vào học 1 trường cao đẳng cụ thể là trường cao đẳng nghề công nghệ cao hà nội. Trong một số giấy tờ để làm thủ tục nhập học thì nhà trường yêu cầu cần có giấy chuyển nghĩa vụ quân sự.
Cháu đã cầm giấy mời nhập học và giấy xác nhận là học sinh sinh viên đang theo học tại trường và giấy đăng ký tuổi 17 ( vì hiện tại cháu đã học quốc phòng tại trường được 3 tuần rồi) về xã để xin giấy chuyển đổi nghĩa vụ quân sự nhưng xã đội trưởng k cấp cho cháu ?
– V.P.V

Luật sư trả lời:

Theo như bạn trình bày, vẫn chưa rõ rằng bạn đã đăng ký nghĩa vụ quân sự chưa, nếu bạn vẫn chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, thì trước tiên bạn thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP .

Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện.

2. Hồ sơ

a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

– Hồ sơ sẽ được gửi tới Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi bạn cư trú để họ thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự cho bạn.

Bên Ban chỉ huy quân sự cấp xã không có lệnh gọi triệu tập đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cho bạn thì bạn phải đến Ban chỉ huy quân sự xã nơi cư trú để hỏi họ về vấn đề của bạn. Nếu việc không gửi lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cho bạn là do lỗi của phía Ban chỉ hủy quân sự cấp xã thì bạn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu thì bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 7.

Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi

a) Hồ sơ

– Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

– Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu);

– Bản chụp giấy giới thiệu chuyển hộ khẩu do cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương về thay đổi nơi cư trú hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới (mang theo bản chính để đối chiếu).

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị đối với công dân thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập ngoài địa bàn huyện.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Trường hợp nào phải đi thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Năm nay nhà tôi có 2 người là anh tôi và tôi được phát giấy khám nghĩa vụ quân sự. Cho tôi hỏi có khi nào cả 2 anh em em đều đi hay chỉ 1 trong 2 đi?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.L

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi chuyển khẩu đến địa phương khác

Luật sư tư vấn đối tượng nhập ngũ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Do đó, nếu đủ độ tuổi như trên, đồng thời không thuộc các trường hợp miễn, tạm hoãn gọi nhập ngũ thì bạn là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định

Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Trường hợp của bạn là hai anh em bạn nhận được giấy khám sức khỏe nhập ngũ. Nếu hai anh em bạn thuộc trường hợp hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo quy định trên thì hai bạn có thể làm các thủ tục để được hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ. Nếu không thuộc trường hợp trên thì hai bạn phải tham gia khám sức khỏe. Thông qua việc khám sức khỏe mới xác định được những người đủ điều kiện nhập ngũ, chứ không phải có giấy khám sức khỏe là sẽ phải nhập ngũ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162

>&gt Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi chuyển khẩu đến địa phương khác ?

Chào luật sư. Hiện tại em vừa chuyển hộ khẩu nhập vào gia đình nhà vợ em ở một tỉnh thành khác. Vậy luật sư cho em hỏi thủ tục để đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú như thế nào? hồ sơ bao gồm những gì ạ ?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩ vụ quân sự thì công dân khi thay đổi nơi cư trú thì phải làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự. Theo đó, bạn phải thực hiện hai bước bao gồm thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi chuyển đến.

Thứ nhất, hồ sơ và thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi bao gồm:

Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi

a) Hồ sơ

– Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

– Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu);

– Bản chụp giấy giới thiệu chuyển hộ khẩu do cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương về thay đổi nơi cư trú hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới (mang theo bản chính để đối chiếu).

b) Trình tự thực hiện

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị đối với công dân thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập ngoài địa bàn huyện.

Sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nghĩa vụ chuyển đi, bạn phải mang theo giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi bạn chuyển đến để đăng ký nghĩa vụ quân sự. Hồ sơ và thủ tục đăn ký được quy định tại khoản 2 điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP:

Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập

…2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến

a) Hồ sơ

– Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

– Phiếu quân nhân dự bị.

b) Trình tự thực hiện

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến, Phiếu quân nhân dự bị; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

4. Có lệnh gọi tham gia nghĩa vụ quân sự có được đăng ký kết hôn hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi ngày 7-12 này em có bị gọi đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự .giờ em muốn đănh ký giấy kết hôn được không ?
Mong luật sư tư vấn dùm em!

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Nghĩa vụ quân sự không hạn chế quyền kết hôn của công dân. Chỉ cần các bạn đủ điều kiện kết hôn theo quy định Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì có thể đến UBND cấp xã đăng ký kết hôn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có cháu sinh ngày 20/12/1998; nay gia đình tôi nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2017. Tôi muốn hoi luật sư Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã ra thông báo cho cháu tôi chưa đủ 18 tuổi có đúng không và cháu có phải chấp hành khám sơ tuyển không.

=> Nếu như tính đến thời điểm nhập ngũ, con bạn đủ 18 tuổi thì con bạn phải chấp hành giấy gọi khám này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu sinh 9/11/1990.Hiện tại cháu đang làm ở công ty nước sạch thuộc nhà nước.Mấy ngày gần đây cháu nhận dc giấy gọi khám tuyển nghĩa vụ quân sự 2016.Cháu tìm hiểu thì dc biết luật nghĩa vụ quân sự 2016 nếu cháu k tham gia học đại hoc,cao đẳng thì cháu đã hết độ tuổi khám tuyển nghĩa vụ quân sự ( đến hết 25 tuổi ) mà bjo cháu bước sang tuổi 27 mà vẫn bị gọi đi,thì cháu xin hỏi luật sư độ tuổi của cháu có còn phải đi nghĩa vụ quân sự k ma địa phương cháu vẫn gọi giấy triệu tập đi nghĩa vụ.Cháu xin trân thành cảm ơn và cũng nhờ luật sư giải thích thêm về luật nghĩa vụ quân sự mới nhất 2016

=> Theo Điều 30 Luật NVQS 2015 Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, nếu bạn không thuộc trường hợp đào tạo cao đẳng đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuổi nhập ngũ của bạn là hết 25 tuổi. Địa phương vẫn gọi bạn đi khám tuyển là sai.

Thưa luật sư, xin hỏi: Con trai tôi cháu bị làm hậu môn nhân tạo, hiện nay việc cháu đi đại tiện vẫn không tự chủ được. Nhiều lúc cháu ngủ phân vẫn tự ra năm ngoái cháu vẫn phải mổ lại nhưng cũng không khá hơn vậy cháu có được miễn ngĩa vụ quân sự không? Và làm gì để chứng minh được là cháu bị vậy. Và do bị mổ nhiều lần,trí nhớ cửa cháu cũng rất kém. Xin luật sư tư vấn cho. Tôi trân trọng cảm ơn

=> Trường hợp của con trai bạn được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu như hội đồng khám tuyển có kết luận như bạn nêu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>&gt Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị phạt không ?

5. Điếc 1 bên tai có đủ tiêu chuẩn sức khỏe nhập ngũ không ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho em hỏi: Hiện tại em 22 tuổi và tình trạng sức khoẻ bị điếc 1 bên tai do tai nạn giao thông vậy nếu em được gọi đi khám nghĩa vụ quân sự thì có được gọi đi nghĩa vụ quân sự không ạ?
Mong được luật sư tư vấn, em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Căn cứ phụ lục kèm theo thông tư liên tịch 16/2016/TTLT- BYT – BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe về sức nghe như sau:

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

31

Sức nghe (đo bằng tiếng nói thường):

– Một bên tai 5 m – tai bên kia 5 m

1

– Một bên tai 4 m – tai bên kia 2 m – 4 m

2

– Một bên tai 3 m – tai bên kia 1 m – 3 m

3

– Một bên tai 3 m – tai bên kia dưới 1 m

4

– Một bên tai 2 m – tai bên kia 1 m – 2 m

4

– Một bên tai 2 m – tai bên kia điếc

5

– Một bên tai 1 m – tai bên kia 0,5 m – 1m

5

– Một bên tai 1 m – tai bên kia điếc

6

Như vậy: Đối với trường hợp của bạn nếu một bên tai 2m – tai bên kia điếc sẽ phân loại sức khỏe loại 5; trường hợp một bên tai 1m – tai bên kia điếc sẽ phân loại sức khỏe loại 6, và cả sức khỏe loại 5 và loại 6 đều không chọn tham gia nghĩa vụ. Do bạn chưa nói rõ tình trạng tai còn lại nên bạn căn cứ bảng ở trên để biết mình có đủ tiêu chuẩn sức khỏe để được tham gia nghĩa vụ quân sự hay không.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật NVQS – Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?