Mục lục bài viết

  • 1. Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông?
  • 2. Ai phải bồi thường khi gây tai nạn giao thông?
  • 3. Tự ý tháo ghế ngồi xe buýt bị xử phạt ?
  • 4. Tư vấn pháp luật về lĩnh vực giao thông?

1. Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông?

Xin chào luật sư, tôi có một số quan tâm liên quan đến vấn đề giao thông đường bộ, thời gian qua tôi thường bị phạt giao thông vì đi vào đường cấm, mong luật sư tư vấn cho tôi ý nghĩa của các biển báo cấm trong giao thông ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông đường bộ!

Biển báo cấm 101 Biển số 101 “Đường cấm”, báo đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 102 Biển số 102 “Cấm đi ngược chiều”, báo đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định
Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông đường bộ! Biển số 130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.
Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông đường bộ! Biển số 131a “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 103c Biển số 103c “Cấm ô tô rẽ trái”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 104 Biển số 104 “Cấm mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 105 Biển số 105 “Cấm ô tô và mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 106a Biển số 106a “Cấm ô tô tải”, báo đường cấm tất cả các loại ôtô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng.
Biển báo cấm 106b Biển số 106b “Cấm ô tô tải” có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số đã quy định trên biển. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.
Biển báo cấm 106c Biển số 106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”, báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm
Biển báo cấm 107 Biển số 107 “Cấm ô tô khách và ô tô tải” báo đường cấm ôtô chở khách và các loại ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định
Biển báo cấm 108 Biển số 108 “Cấm ô tô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định
Biển báo cấm 109 Biển số 109 “Cấm máy kéo”, báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua
Biển báo cấm 110 Biển số 110a “Cấm đi xe đạp”, báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển báo cấm 110b Biển số 110b “Cấm xe đạp thồ”, báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp. Biển này không cấm người dắt loại xe này.
Biển báo cấm 111a Biển số 111a “Cấm xe gắn máy”, báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.
Biển báo cấm 111b Biển số 111b “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy v.v…
Biển báo cấm 111c Biển số 111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lôi máy v.v…
Biển báo cấm 111d Biển số 111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”, báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp v.v…
Biển báo cấm số 112 Biển số 112 “Cấm người đi bộ”, báo đường cấm người đi bộ qua lại
Biển báo cấm 113 Biển số 113 “Cấm xe người kéo, đẩy”, báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.
Biển báo cấm 114 Biển số 114 “Cấm xe súc vật kéo”, báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua
Biển báo cấm 115 Biển số 115 “Hạn chế trọng lượng xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua
Biển báo cấm 116 Biển số 116 “Hạn chế trọng lượng trên trục xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua
Biển báo cấm 117 Biển số 117 “Hạn chế chiều cao”, báo hạn chế chiều cao của xe, cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).
Biển báo cấm 118

Biển số 118 “Hạn chế chiều ngang”, báo hạn chế chiều ngang của xe, cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.

Biển báo cấm 119 Biển số 119 “Hạn chế chiều dài ôtô”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua
Biển báo cấm 120 Biển số 120 “Hạn chế chiều dài ôtô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Ai phải bồi thường khi gây tai nạn giao thông?

Luật Minh Khuê giải đáp những thắc mắc về vấn đề bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn giao thông:

Luật sư phân tích:

Điều 260, Bộ luật hình sự năm 2015 quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

>> Xem thêm: Quyết định số 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Tự ý tháo ghế ngồi xe buýt bị xử phạt ?

Chào luật sư, tôi có một số vướng mắc như sau mong luật sư tư vấn giúp tôi. Điều khiển xe buýt lưu thông trên đường mà có hành vi tự ý tháo gỡ hai cái ghế ngồi của khách thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt về hành vi tháo bớt nghế cụ thể như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhận, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây;

k) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

Theo quy định tại Điều 30 và dựa trên những thông tin bạn cung cấp đã có hành vi théo hai cái ghế ngồi của xe buýt, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt “phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức”, ngoài ra còn “bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng”

>&gt Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Tư vấn pháp luật về lĩnh vực giao thông?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê. Tôi muốn nhờ văn phòng tư vấn trường hợp như sau: Vừa qua, ba tôi có lưu thông trên quốc lộ 1A và bị một xe máy vượt mặt gạt ngã xuống đường. Tuy nhiên cú ngã cũng khá nhẹ nhàng. Cùng lúc đó, một chiếc contener vừa đến và thắng gấp làm hàng hóa là hàng chục tấm tôn xi măng trên xe đó đổ xuống đường đè lên người ba tôi làm ông không thể gượng dậy được. Sở dĩ chiếc contener khi tham gia giao thông không đảm bảo được an toàn, hàng hóa là hàng trăm tấm tôn xi măng nhưng không neo đậu kĩ càng chỉ được đặt hẫn hờ, đơn giản. Ba tôi được cấp cứu ngay lập tức nhưng không qua khỏi và qua đời tại bệnh viện.
Vậy nhờ văn phòng giải thích cho tôi biết về phía chiếc contener phải có trách nhiệm và đền bù như thế nào về mạng sống của ba tôi ?
Tôi và gia đình đang đợi hồi đáp sớm nhất từ quý luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Hành vi gây tai nạn giao thông và gây ra thiệt hại thì tùy vào tính chất, mức độ mà người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử phạt hình sự. Trường hợp này , người gây tai nạn cho bố bạn khi đang chở vật cồng kềnh không đảm bảo an toàn Cụ thể theo quy định tại Điều 260 Bộ Luật Hình sự quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Bên cạnh đó theo quy định tại khoản 1 Điều 260 BLHS thì hành vi vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ bị coi là phạm tội khi gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ,tài sản của người khác. Quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn các tội xâm phạm trật tự an toàn, giao thông hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XIX của BLHS về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông:

Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 BLHS là thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, người tham gia giao thông gây tai nạn chết người và thiệt hại tài sản trên 70 triệu. Từ những Cơ sở pháp lý đã nêu ở trên, người gây tai nạn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu trên thì chủ phương tiện gây tai nạn giao thông còn phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật dân sự cụ thể được quy định tại i mục1 trong phần II của Nghị quyết số 03/2006/ NQ-HĐTP như sau:

Mức độ bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại phần II.2 nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị

– Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…

– Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

– Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm. Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

Vậy ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự thì người gây tai nạn cho bố bạn còn phải bồi thường cho gia đình bạn theo quy định của pháp luật nêu trên .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng tr.ao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?